Khu vực Đông Nam Á

Cập nhật lúc: 15:00 11-03-2017 Mục tin: ĐỊA LÝ LỚP 11


Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia. Đây được coi là một trong các khu vực phát triển kinh tế năng động nhất thế giới hiện nay.

BÀI 11
KHU VỰC ĐÔNG NAM Á

PHẦN 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

Diện tích : 4,5 triệu km2

Dân số : 556,2 triệu người (2005)

I. Tự nhiên
1. Vị trí địa lí và lãnh thổ

          - Nằm ở đông nam châu Á, tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, cầu nối giữa lục địa Á-Âu với Lục địa Úc.
          - ĐNÁ bao gồm hệ thống bán đảo, đảo, quần đảo xen giữa biển rất phức tạp.
          - ĐNÁ có vị trí quan trọng, nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn, nơi các cường quốc cạnh tranh ảnh hưởng.
          Gồm 11 quốc gia: Việt Nam, Lào, Campuchia, Singapo, Thái Lan, Mianma, Malaysia, Indonexia, Philippin, Brunay, Đông timo.

2. Điều kiện tự nhiên
a. Đông Nam Á lục địa:
          - Địa hình:
             + Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam hoặc Bắc – Nam.
             + Ven biển có các đồng bằng châu thổ màu mỡ.
          - Khí hậu, sinh vật:
             + Khí hậu nhiệt đới gió mùa
             + Sinh vật đa dạng: Rừng nhiệt đới ẩm, rừng xavan, xavan cây bụi.
          - Sông ngòi: nhiều sông lớn, sông nhiều nước, giàu phù sa,
          - Đất đai, khoáng sản:
            + Đất đai màu mỡ: feralit, phù sa…
            + Khoáng sản đa dạng: than, sắt, dầu khí, đồng, thiếc…
b. Đông Nam Á biển đảo :
          - Địa hình:
            + nhiều đảo và quần đảo.

            + ít đồng bằng, nhiều đồi núi, núi lửa
          - Khí hậu, sinh vật:
          + Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo
          + Rừng rậm xích đạo
          - Sông ngòi:
          + Sông ngắn và dốc, ít.
          - Vùng biển rộng lớn: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.
          - Đất đai, khoáng sản:
          + Đất đai màu mỡ, đất phù sa có khoáng chất từ dung nham, Feralit…
          + Khoáng sản phong phú: than, thiếc, đồng, dầu mỏ…

3. Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á

a. Thuận lợi:
          - Khí hậu nóng ẩm, hệ đất phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc -> thuận lợi phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
          - Phát triển kinh tế biển (trừ Lào).
          - Nằm trong vành đai sinh khoáng , có nhiều khoáng sản => Phát triển công nghiệp.
          - Rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm => Phát triển lâm nghiệp.
          - Nhiều cảnh quan đẹp => phát triển du lịch
b. Khó khăn:
          - Thiên tai: Động đất, núi lửa, bão, lũ lụt…
          - Suy giảm rừng, xói mòn đất…
c. Biện pháp:
          - Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên.
          - Phòng chống, khắc phục thiên tai.

II. Dân cư và xã hội
1. Dân cư

          - Dân số đông, mật độ cao.
          - Tỉ suất gia tăng tự nhiên còn cao nhưng đang suy giảm.
          - Dân số trẻ.
          - Nguồn lao động tuy dồi dào nhưng trình độ còn hạn chế => ảnh hưởng tới vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng 
cuộc sống.
          - Phân bố dân cư không đều: tạp trung ở đồng bằng, ven biển, vùng đất đỏ.

2. Xã hội
          - Các quốc gia có nhiều dân tộc
          - Một số dân tộc phân bố rộng => ảnh hưởng quản lí, xã hội, chính trị.
          - Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa và tôn giáo lớn.
          - Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa có nhiều nét tương đồng.

 

PHẦN 2: KINH TẾ

I. Cơ cấu kinh tế
          Có sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế theo hướng: giảm tỉ trọng của nông nghiệp và tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ trong GDP.

II. Công nghiệp
          - Phát triển theo hướng tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài, hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ và đào tạo kĩ thuật cho người lao động, sản xuất các mặt hàng xuất khẩu => tích lũy vốn.
          - Các ngành:
          + Sản xuất và lắp ráp ô tô, thiết bị điện tử
          + Khai thác khoáng sản: dầu khí, than, …
          + Dệt may, da giày, chế biến thực phẩm, … => Xuất khẩu.

          + Sản lượng điện lớn 439 tỉ kWh (2003) nhưng lượng điện tiêu dùng bình quân đầu người còn thấp

III. Dịch vụ
          - Giao thông vận tải được mở rộng và tăng thêm.
          - Thông tin liên lạc cải thiện và nâng cấp.
          - Hệ thống ngân hàng và tín dụng được phát triển và hiện đại.

IV. Nông nghiệp
          Nền nông nghiệp nhiệt đới, giữ vai trò quan trọng.
1. Trồng lúa nước
          - Cây lương thực truyền thống và quan trọng.
          - Sản lượng không ngừng tăng.
          - Thái Lan và Việt nam là những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất trên thế giới.

2. Trồng cây công nghiệp
          - Cao su: Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam

          - Cà phê và hồ tiêu: Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan

          - ĐNA còn là nơi cung cấp các sản phẩm cây lấy dầu, cây lấy sợi

          -> sản phầm cây công nghiệp chủ yếu để xuất khẩu thu ngoại tệ

3. Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản
         - Chăn nuôi tuy có số lượng nhiều nhưng chưa thành ngành chính: trong khu vực trâu bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều.
          - Ngành nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản là ngành truyền thống và đang phát triển.

 

PHẦN 3: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)   

I. Mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN
          - Năm 1967: 5 nước thành lập ASEAN (Hiệp hội các nước Đông Nam Á) tại Băng Cốc
          - Hiện nay là 10 thành viên.

1. Các mục tiêu chính
          - Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định và cùng phát triển:
          + Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
            + Xây dựng ĐNÁ thành một khu vực hòa bình,ổn định, có nền kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển.
          + Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các nước, khối nước hoặc các tổ chức quốc tế.

2. Cơ chế hợp tác
          - Thông qua các diễn đàn.
          - Thông qua các hiệp ước.
          - Thông qua tổ chức các hội nghị.
          - Thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao của khu vực.
          - Xây dựng” khu vực thương mại tự do ASEAN”.
          - Thông qua các dự án,chương trình phát triển.

II. Thành tựu của ASEAN

          - 10/ 11 quốc gia ĐNÁ là thành viên của ASEAN
          - Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao dù chưa đều và chắc, cán cân xuất nhập khẩu toàn khối đạt giá trị dương

          - Đời sống nhân dân được cải thiện, bộ mặt các quốc gia có sự thay đổi nhanh chóng, cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa
          - Tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định.

III. Thách thức của ASEAN
1. Trình độ phát triển còn chênh lệch.
2. Vẫn còn tình trạng đói nghèo.

Đây là thực trạng các nước ASEAN mặc dù mức độ đói nghèo mỗi quốc gia là khác nhau
3. Các vấn đề xã hội khác
      - Đô thị hóa nhanh.
      - Các vấn đề tôn giáo, dân tộc.
      - Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
      - Phát triển nguồn nhân lực.

IV. Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN
1. Sự hợp tác của Việt Nam với các nước

          - Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995.
          - Đa dạng, trong tất cả các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa giáo dục, khoa học, công nghệ, trật tự- an toàn xã hội...
          - Đóng góp nhiều sáng kiến để củng cố nâng cao, vị thế của ASEAN trên trường quốc tế

2. Cơ hội và thách thức
          - Cơ hội:

          + Mở rộng thị trường xuất nhập khẩu
          + Giao lưu học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ khoa học kĩ thuật, chuyển giao công nghệ...
          + Tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hóa của khu vực ASEAN.
          - Thách thức:
          + Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghệ, sự khác biệt thể chế chính trị
          + Vấn đề giữ bản sắc văn hóa dân tộc
          - Giải pháp:
          + Đón đầu đầu tư
          + Áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao sức cạnh tranh.

                                                           HẾT 

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

>>Học trực tuyến Lớp 11 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Cập nhật kiến thức và thông tin tuyển sinh bám sát kì thi THPTQG 2018