Nhật Bản.

Cập nhật lúc: 15:00 10-03-2017 Mục tin: ĐỊA LÝ LỚP 11


Nhật Bản là quốc gia toàn bộ lãnh thổ là quần đảo. Từ giữa những thập niên 50 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã nhanh chóng phát triển thành một cường quốc kinh tế. Cùng với sự phát triển các ngành kĩ thuật, công nghệ cao và đầu tư tài chính ở nhiều nước trên thế giới, nền kinh tế Nhật Bản đang ngày càng hùng mạnh

BÀI 9
NHẬT BẢN

PHẦN 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Diện tích: 378.000 Km2
Dân Số: 127,7 triệu người( 2005 )
Thủ đô: TÔ-KY-Ô

 I. Điều kiện tự nhiên
          - Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á trên Thái Bình Dương, gồm 4 đảo lớn: Hôn su, Kiu xiu, Sicôcư, Hôccaiđô.
          - Tại các vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản, dòng biển nóng lạnh gặp nhau tạo nên ngư trường lớn, nhiều loài cá.
          - Khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
          - Thay đổi theo chiều Bắc Nam:
         + Bắc: ôn đới, mùa đông dài lạnh, có tuyết rơi.
         + Nam: cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, có mưa to và bão.
          - Nghèo khoáng sản, ngoài than, đồng các loại khác không đáng kể.

          - Nhiều thiên tai: trên lãnh thổ có hơn 80 núi lửa đang hoạt động, mỗi năm có hàng nghìn trận động đất lớn nhỏ; sóng thần gây thiệt hại lớn về người và tài sản




II. Dân cư
          - Nhật Bản là nước đông dân.
          - Tốc độ gia tăng thấp và giảm dần, cơ cấu dân số già.
          - Dân cư tập trung tại các thành phố ven biển.
          - Người lao động cần cù, làm việc tích cực, tự giác và trách nhiệm cao.
          - Giáo dục được chú ý đầu tư.

III. Kinh tế
          - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến 1952 nền Kinh tế suy sụp nghiêm trọng
          - 1952 nền kinh tế khôi phục ngang mức trước chiến tranh.
          - Nguyên nhân:
      + Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, kĩ thuật.
      + Tập trung cao độ vào các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.
      + Duy trì kinh tế 2 tầng: xí nghiệp lớn - xí nghiệp nhỏ, thủ công.
          - Những năm 1973 -1974 và 1979 -1980 tốc độ tăng kinh tế chậm và giảm xuống do khủng hoảng dầu mỏ.
          - 1986 -1990 tốc độ tăng GDP trung bình đã đạt 5,3%

          - Từ 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản chậm lại

 

PHẦN 2. CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ

I. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp

          - Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới.
          - Chiếm vị trí cao về sản xuất máy công nghiệp, điện tử, người máy, tàu biển,…

2. Dịch vụ
          - Là khu vực kinh tế quan trọng, chiếm 68% cơ cấu GDP năm 2004.
          - Thương mại và tài chính là 2 ngành chủ chốt.
          - Đứng thứ 4 trên thế giới về thương mại, bạn hàng khắp các châu lục
          - GTVT biển đứng thứ 3 trên thế giới với các cảng lớn: Cô-bê, I-cô-ha-ma, Tokyo, Osaca.
          - Nhật Bản là nước đứng hàng đầu trên thế giới về tài chính, ngân hàng.
          - Đầu tư ra nước ngoài ngày càng nhiều.

3. Nông nghiệp
          - Chỉ đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế (chỉ chiếm khoảng 1% trong cơ cấu GDP).
          - Diện tích đất nông nghiệp ít.

          - Nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh để tăng năng suất và chất lượng nông sản
          - Trồng trọt:
         + Lúa gạo: cây trồng chính, 50% diện tích trồng trọt nhưng đang giảm.
         + Chè, thuốc lá, dâu tằm
          - Chăn nuôi tương đối phát triển theo phương pháp tiên tiến trong các trang trại.
          - Nuôi trồng đánh bắt hải sản phát triển.
II. Bốn vùng kinh tế gắn với bốn đảo lớn
1. Hôn-xu

          - Kinh tế phát triển nhất trong các vùng tập trung ở phần phía nam đảo
          - Các trung tâm công nghiệp lớn: Tô-ki-ô, I-ô-cô-ha-ma, Ki-ô-tô, Ô-xa-ka, Cô-bê tạo nên chuỗi đô thị.

2. Kiu-xiu
          - Phát triển công nghiệp nặng, đặc biệt khai thác than, luyện thép. Các trung tâm công nghiệp lớn: Phu-cu-ô-ca, 
Na-ga-xa-ki.
          - Miền Đông Nam trồng nhiều cây công nghiệp và rau quả.

3. Xi-cô-c­ư
          - Khai thác quặng đồng.
          - Nông nghiệp đóng vai trò chính.

4. Hô-cai-đô
          - Rừng bao phủ phần lớn diện tích, dân cư thưa thớt.
          - Công nghiệp: khai thác than đá, quặng sắt, luyện kim đen, khai thác và chế biến gỗ, sản xuất giấy và bột xenlulô.
          - Các trung tâm công nghiệp lớn là Sa-pô-rô, Mu-rô-ran.

 

 

                                                           HẾT 

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

>>Học trực tuyến Lớp 11 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Cập nhật kiến thức và thông tin tuyển sinh bám sát kì thi THPTQG 2018