Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Cập nhật lúc: 20:19 15-11-2018 Mục tin: ĐỊA LÍ LỚP 9


Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở miền núi. Bài viêt cung cấp kiến thức cơ bản về sự phân bố dân cư nước ta và giải đáp một số câu hỏi tự luận có liên quan.

BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

 

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN.

I. Mật độ dân số và phân bố dân cư.

            - Mật độ dân số nước ta cao (246 người/km2 năm 2003).

            - Dân cư nước ta phân bố không đều:

            + Giữa miền núi và đồng bằng:

                        Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển (trên 1000 người/km2) và các đô thị. 

                        Miền núi dân cư thưa thớt (khoảng 100 người/km2).

            à Miền núi thiếu lao động để khai thác tiềm năng kinh tế. Đồng bằng chịu sức ép dân số đến  kinh tế - xã hội và môi trường.

            +  Giữa thành thị và nông thôn: tập trung chủ yếu ở nông thôn (74%), ít hơn ở thành thị (26%).

II. Các loại hình quần cư.

 

Đặc điểm

Quần cư nông thôn

Quần cư thành thị

Phân bố

dân cư

Dân cư sống tập trung thành các điểm dân cư (làng, ấp, bản, buôn...).

Dân cư sống tập trung ở thị trấn, đô thị lớn.

Hình thái

nhà cửa

 

Nhà cửa thấp, phân bố thưa thớt.

Nhà ống, cao tầng nằm san sát nhau hoặc biệt thự; các chung cư, khu đô thị mới.

Hoạt động kinh tế

chủ yếu

Nông nghiệp

Công nghiệp, dịch vụ

Mật độ dân cư

Mật độ dân cư thấp

Mật độ dân cư cao

 

III. Đô thị hoá:

            - Nhờ sự phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao:

            + Số dân đô thị tăng.

            + Quy mô đô thị được mở rộng.

            + Phổ biến lối sống thành thị.

            - Tuy nhiên: trình độ đô thị hoá còn thấp, phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ.

B. BÀI TẬP.

Câu hỏi 1 trang 14 sgk Địa lí 9:

            Dựa vào hình 3.1, hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta.

Trả lời:

             Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng bằng và trung du miền núi; giữa thành thị và nông thôn:

            - Giữa đồng bằng và trung du miền núi: dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng và thưa thớt ở trung du, miền núi.

            + Dân cư tập trung đông đúc nhất ở các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình) và ở TP. Hồ Chí Minh thuộc Đông Nam Bộ (mật độ trên 1000 người/km2).

            + Các vùng có mật độ dân số trung bình (101 đến 500 người/km2) gồm: vùng rìa của đồng bằng sông Hồng, vùng đồng bằng duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

            - Dân cư thưa thớt ở khu vực đồi núi, cao nguyên:  vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, 

vùng núi phía Tây của Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên. Mật độ dân số dưới 100 người/km2.

            - Giữa thành thị và nông thôn: tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn (74%), ở thành thị ít hơn (26%).

Câu hỏi 2 trang 14 sgk Địa lí 9:

            Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta.

Trả lời:

 

Đặc điểm

Quần cư nông thôn

Quần cư thành thị

Phân bố dân cư

- Dân cư phân bố trải rộng theo lãnh thổ.

- Mật độ dân số thấp.

- Dân cư phân bố tập trung.

- Mật độ dân số rất cao.

Tên các cấp đơn vị hành chính

- Làng, xã, ấp, bản, buôn, phum, sóc…

- Quận, phường, khối, tổ.

Hoạt động kinh tế chủ yếu

- Nông nghiệp

- Hoạt động phi nông nghiệp:

công nghiệp-xây dựng và dịch vụ

Hình thái

- Nhà cửa thấp, thưa thớt, xen kẽ các đồng ruộng.

- Nhà cửa san sát, các chung cư cao tầng, biệt thự, nhà vườn…

Chức năng

- Chủ yếu là các chức năng hành chính và văn hóa -xã hội.

- Là các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật quan trọng.

 

Câu hỏi 3 trang 14 sgk Địa lí 9:

            Quan sát bảng 3.2, nêu nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta.

Bảng 3.2. Mật độ dân số của các vùng lãnh thổ (người/km2).

 

                     Năm

 Các vùng

1989

2003

Cả nước

- Trung du và miền núi Bắc Bộ

+ Tây Bắc

+ Đông Bắc

- Đồng bằng sông Hồng

- Bắc Trung Bộ

- Duyên hải Nam Trung Bộ

- Tây Nguyên

- Đông Nam Bộ

- Đồng bằng sông Cửu Long

195

103

784

167

148

45

333

359

246

115

67

141

1192

202

194

84

476

425

 

 

            Nhận xét:

            * Về sự phân bố dân cư: dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ:

            - Giữa đồng bằng và trung du miền núi: dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng và thưa thớt ở trung du, miền núi.

            + Dân cư tập trung đông đúc nhất ở các vùng Đồng bằng sông Hồng (mật độ cao nhất 1192 người/km2), tiếp đến là Đồng bằng sông Cửu Long (359 người/km2) và Đông Nam Bộ (333 người/km2).

            + Tiếp đến là các vùng đồng bằng ven biển: Bắc Trung Bộ (167người/km2), Duyên Hải Nam Trung Bộ (148 người/km2).

            + Dân cư thưa thớt ở khu vực đồi núi, cao nguyên:  vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (103người/km2). Thấp nhất là Tây Nguyên với mật độ dân số chỉ 45 người/km2.

            - Giữa các vùng đồng bằng: đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất (784 người/km2), cao gấp 1,5 lần Đồng bằng sông Cửu Long (359 người/km2).

            - Giữa các vùng miền núi: mật độ dân số vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (103người/km2) cao gấp hơn 2 lần Tây Nguyên (45 người/km2); Đông Bắc có mật độ dân số gấp 2 lần Tây Bắc.

            * Về sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng:

            - Giai đoạn 1989 – 2003, mật độ dân số của các vùng đều tăng lên khá nhanh, đặc biệt ở các vùng đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đông Bắc.

            + Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh từ 784 người/km2 lên 1192 người/km2.

            + Đông Nam Bộ tăng lên nhanh, vươn lên vị trí thứ 2 cả nước (476 người/km2).

 

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Cập nhật kiến thức và thông tin tuyển sinh bám sát kì thi THPTQG 2018