Dân số và gia tăng dân số

Cập nhật lúc: 20:10 15-11-2018 Mục tin: ĐỊA LÍ LỚP 9


Bài viết cung cấp kiến thức cơ bản về đặc điểm dân số và cơ cấu dân số nước ta, kết hợp giải đáp chi tiết một số câu hỏi tự luận cuối bài giúp các em củng cố kiến thức.

BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

 

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN.

I. Số dân.

            - Số dân: 79,7 triệu người (năm 2002).

            - Việt Nam là nước đông dân, đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới.

II. Gia tăng dân số.

            - Gia tăng dân số nhanh.

            - Nguyên nhân: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.

            - Hậu quả: gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, chất lượng cuộc sống và giải quyết việc làm,…

            - Biện pháp: Trong những năm gần đây nhờ thực hiện tốt chính sách dân số (kế hoạch hoá gia đình) nên tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm. Tuy nhiên, mỗi năm dân số vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người.

            - Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên khác nhau giữa các vùng:

            + Thành thị, đồng bằng: gia tăng tự nhiên cao.

            + Nông thôn, miền núi: gia tăng tự nhiên thấp.

III. Cơ cấu dân số.

            - Cơ cấu dân số trẻ.

            - Cơ cấu dân số theo độ tuổi: đang có sự thay đổi

            + Tỉ lệ trẻ em (0 -14 tuổi): chiếm tỉ trọng cao và giảm xuống.

            + Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động (15 – 59 tuổi) và trên độ tuổi lao động (trên 60 tuổi): tăng lên.

            - Tỉ số giới tính mất cân đối, do tác động của chiến tranh kéo dài. Cuộc sống hoà bình đang kéo tỉ số giới tính tiến tới cân bằng hơn.

            - Tỉ số giới tính ở một địa phương còn chịu ảnh hưởng mạnh bởi hiện tượng chuyển cư:

            + Thấp ở các luồng xuất cư: đồng bằng sông Hồng.

            + Cao ở các luồng nhập cư: Tây Nguyên, các tỉnh Quảng Ninh, Bình Phước

B. BÀI TẬP.

Câu hỏi 1 trang 10 sgk Địa lí 9:

            Dựa vào hình 2.1 hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta.

Trả lời:

             * Số dân: năm 2002 số dân nước ta là 79,7 triệu người, đứng thứ  14 thế giới.

             * Tình hình gia tăng dân số của nước ta:

            - Dân số nước ta tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 1954 – 2003: từ 23,8 triệu người lên 80,9 triệu người (tăng gấp 3,5 lần).

            - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên: có xu hướng giảm nhưng còn nhiều biến động

            + Giai đoạn 1954 – 1960: gia tăng tự nhiên tăng đột biến và cao nhất (từ 1,1% lên 3,9%).

              Đây là thời kì “bùng nổ dân số” ở nước ta.

            + Giai đoạn 1960 – 2003: gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần nhờ kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình (từ 3,9% xuống 1,4%).

Câu hỏi 2 trang 10 sgk Địa lí 9:

            Phân tích ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta.

Trả lời:

            * Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta:

            + Giảm sức ép về vấn đề y tế, giáo dục, nhà ở…cho người dân, đặc biệt ở khu vực đô thị.

            + Vấn đề việc làm cho lao động được giải quyết, giảm tình trạng thất nghiệp.

            + Chất lượng đời sống dân cư nâng cao, từ đó trình độ văn hóa (trình độ dân trí) cũng nâng lên.

            + Giảm bớt các tệ nạn xã hội.

            + Cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt, bảo vệ nguồn tài nguyên.

Câu hỏi 3 trang 10 sgk Địa lí 9:

            Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Bảng 2.3. Tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta, thời kì 1979 – 1999

                         Năm

Tỉ suất

1979

1999

Tỉ suất sinh

32,5

19,9

Tỉ suất tử

7,2

5,6

            - Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét.

            - Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979 -1999.

Trả lời:

            * Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét.

            Ta có kết quả bảng sau:

 

                         Năm

Tỉ suất

1979

1999

Tỉ suất sinh

32,5

19,9

Tỉ suất tử

7,2

5,6

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 

2,53

1,43

 

            * Nhận xét:

            Tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta giai đoạn 1979 -1999 giảm nhanh từ 2,53% xuống còn 1,43% (giảm 1,1%)

            * Vẽ biểu đồ:  lựa chọn biểu đồ đường thể hiện tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, khoảng giữa hai đường là tỉ lệ gia tăng tự nhiên.

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Cập nhật kiến thức và thông tin tuyển sinh bám sát kì thi THPTQG 2018