Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Cập nhật lúc: 08:27 08-11-2018 Mục tin: ĐỊA LÍ LỚP 9


Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc. Với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

BÀI 1:  CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

 

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN.

I. Các dân tộc ở Việt Nam.

* Thành phần dân tộc:

- Việt Nam có 54 dân tộc:

+ Người Việt (Kinh) chiếm đa số, khoảng 86% dân số cả nước.

+ Các dân tộc ít người chiếm 13,8% dân số.

- Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hoá, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán,…

=> Làm cho nền văn hóa Việt Nam thêm phong phú, giàu bản sắc.

- Ngoài ra, có một bộ phận người Việt định cư ở nước ngoài (Việt kiều).

* Trình độ phát triển kinh tế:

- Người Việt:

+ Có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo. + Là lực lượng lao động đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học – kĩ thuật.

- Các dân tộc ít người: có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống.

- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

II. Phân bố các dân tộc.

1. Dân tộc Việt (Kinh).

    Phân bố rộng khắp cả nước, song tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển.

2. Các dân tộc ít người.

-   Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.

-   Sự khác nhau về các dân tộc và phân bố dân tộc giữa các khu vực:

+ Khu vực Trung du và miền núi phía Bắc: là địa bàn cư trú của trên 30 dân tộc.

   Vùng thấp:  người Tày,  Nùng (tả ngạn sông Hồng) và người Thái, Mường (hữu ngạn sông Hồng).

   Sườn núi 700 – 1000m: người Dao.

   Vùng núi cao: người Mông.

+ Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên:  có trên 20 dân tộc, cư trú thành vùng khá rõ rệt (người Ê-đê, Gia-rai, Cơ –ho…)

+ Khu vực Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: người Chăm, Khơ –me cư trú thành từng dải; người Hoa chủ yếu ở các đô thị (TP. Hồ Chí Minh).

- Hiện nay, phân bố dân tộc có nhiều thay đổi, một số dân tộc ở miền núi phía Bắc đến cư trú ở Tây Nguyên.  Nạn du canh, du cư được hạn chế, đời sống các dân tộc nâng lên.

 B. BÀI TẬP TỰ LUẬN.

Câu hỏi 1 trang 6 sgk Địa lí 9:

Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào? Cho ví dụ.

Trả lời:

- Nước ta có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Việt (Kinh) chiếm 86,2%, các dân tộc ít người chiếm 13,8%.

- Nét văn hóa của các dân tộc thể hiện ở: ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục, tập quán…

Ví dụ:

+  Ngôn ngữ: Tiếng Việt (tiếng phổ thông của người Kinh), tiếng Tày (dân tộc Tày), tiếng Thái  (dân tộc Thái), tiếng Khơme (dân tộc Khơme)….

+ Trang phục: người Kinh có áo dài và nón lá; người HơMông có váy xòe thổ cẩm, con trai dân tộc Êđê đóng khố…

+ Tục cưới hỏi: người Kinh_có lễ dặm ngõ, ăn hỏi và rước dâu; dân tộc ít người có tục bắt vợ.

Câu hỏi 2 trang 6 sgk Địa lí 9:

Trình bày tình  hình phân bố của các dân tộc ở nước ta?

Trả lời:

- Dân tộc Việt (Kinh) phân bố rộng khắp cả nước song tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng, trung du và duyên hải.

- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du. Đây là vùng thượng nguồn của các dòng sông, có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú đan xen của trên 30 dân tộc:

Người Tày, Nùng tập trung ở tả ngạn sông Hồng.

Người Thái, Mường: phân bố từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.

Người Dao: sống ở các sườn núi 700 – 1000m.

Người Mông: trên các vùng núi cao.

+ Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít người, cư trú thành vùng rõ rệt.

Người Ê-đê ở Đăk Lăk, người Gia – rai ở Kon Tum và Gia Lai, người Cơ-ho ở Lâm Đồng.

+ Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có các dân tộc Chăm, Khơ –me cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ với người Việt. Người Hoa tập trung ở các đô thị (TP. Hồ Chí Minh).

+ Hiên nay, một số dân tộc miền núi phía Bắc đã đến cư trú ở Tây Nguyên.

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Cập nhật kiến thức và thông tin tuyển sinh bám sát kì thi THPTQG 2018