Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản

Cập nhật lúc: 08:47 30-11-2018 Mục tin: ĐỊA LÍ LỚP 9


Nước ta có địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, đường bờ biển dài. Do đó ngành lâm nghiệp, thủy sản có nhiều điều kiện phát triển và đóng góp to lớn vào nền kinh tế đất nước.

 

BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN.

I. Lâm nghiệp.

1.Tài nguyên rừng.

            - Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt. Năm 2000, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệ thấp (gần 11,6 triệu ha) à nguyên nhân chủ yếu do con người khai thác bừa bãi.

            - Rừng nước ta gồm có: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Trong đó diện tích chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng sản xuất.

            + Rừng sản xuất chủ yếu ở miền núi thấp và trung du, có vai trò cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

            + Rừng phòng hộ phân bố ở đầu nguồn các con sông hoặc các vùng ven biển có tác dụng hạn chế thiên tai, lũ lụt, chắn cát, chắn sóng…

            + Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên (Vườn quốc gia: Cúc Phương, Cát Bà, Ba Bể, Cát Tiên…).

2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.

            - Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.

            - Hiện nay, mô hình nông - lâm kết hợp đang được phát triển góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống cho nhân dân.

            - Để bảo vệ tài nguyên rừng cần khai thác hợp lý kết hợp với trồng mới và bảo vệ rừng.

II. Ngành thủy sản.

            Có ý nghĩa to lớn về kinh tế - xã hội và góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển của nước ta.

1. Nguồn lợi thủy sản.

            - Thuận lợi:  

            + Nước ta có nhiều ngư trường lớn thuận lợi cho đánh bắt thủy sản.

              Bốn ngư trường trọng điểm là: Cà Mau – Kiên Giang, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu, Hải Phòng – Quảng Ninh, Hoàng Sa – Trường Sa.

            + Ven biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn, vũng, vịnh và nhiều đảo thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.

            + Nước ta còn có nhiều sông, hồ… có thể nuôi cá, tôm nước ngọt.

            - Khó khăn:  

            + Ảnh hưởng của thiên tai như bão, gió mùa đông bắc.

            + Nhiều vùng biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản suy giảm.

            + Quy mô ngành thủy sản còn nhỏ, thiếu vốn đầu tư.

2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.

            - Khai thác thủy sản:

            + Sản lượng tăng khá nhanh, chủ yếu do tăng số lượng tàu thuyền và công suất tàu.

            + Phát triển nhất ở vùng duyên hải NamTrung Bộ và Nam Bộ. Các tỉnh dẫn đầu là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận.

            - Nuôi trồng thủy sản:

            + Phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá à góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

            + Các tỉnh dẫn đầu là Cà Mau, An Giang, Bến Tre.

            + Nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng nhanh hơn khai thác.

            - Hiện nay, sản xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ, xuất khẩu thủy sản tăng vượt bậc, thị trường mở rộng.

B. BÀI TẬP.

Câu hỏi 1 trang 37 sgk Địa lí 9:

            Hãy xác định trên hình 9.2, các vùng phân bố rừng chủ yếu.

Trả lời:

            Các vùng phân bố rừng chủ yếu:

            - Trung du và miền núi Bắc Bộ (có độ che phủ rừng lớn nhất).

            - Vùng núi phía Tây của Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ.

            - Tây Nguyên.

Câu hỏi 2 trang 37 sgk Địa lí 9:

            Hãy xác định trên hình 9.2, các tỉnh trọng điểm nghề cá.

Trả lời:

            Các tỉnh trọng điểm nghề cá:Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu,  Kiên Giang, Cà Mau.

Câu hỏi 3 trang 37 sgk Địa lí 9:

            Căn cứ vào bảng 9.2, hãy vẽ biểu đồ ba đường biểu diễn thể hiện sản lượng thủy sản, thời kì 1990 -2002.

Trả lời:

            Bảng số liệu:

Bảng 9.2. Sản lượng thủy sản (nghìn tấn)

Năm

Tổng số

Chia ra

Khai thác

Nuôi trồng

1990

1994

1998

2002

890,6

1465,0

1782,0

2647,4

728,5

1120,9

1357,0

1802,6

162,1

344,1

425,0

844,8

 

             

 

 

 

---------------- HẾT ----------------

 

 

 

                                                                                                                            

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Cập nhật kiến thức và thông tin tuyển sinh bám sát kì thi THPTQG 2018